Chuyển đến nội dung chính

Về hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Về hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy , nổ bắt buộc:
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm. b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm. c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao). d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền. đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ. e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ TĂNG THÊM

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự trách nhiệm cao tăng thêm .



            STT

LOẠI XE

Phí bảo hiểm 
100/100 Tr
Tỉ lệ phí bảo hiểm của các mức tăng thêm so với mức 100/100 Tr
(đồng)
Người thứ ba
Hành khách
Tài sản
(01)
(02)
(03)
(04)
I
Xe không kinh doanh vận tải
A

Xe mô tô 2 bánh





01
Loại xe dưới 50 cc
60.500
0.16%

0,30%
02
Loại xe từ 50cc trở lên
66.000
0,21%

0,32%
B
Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
319.000
0,39%

0,35%
C
Xe ô tô




01
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi, xe chở tiền
436.700
0,44%

0,29%
02
Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi
873.400
0,88%

0,59%
03
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
1.397.000
1,41%

0,94%
04
Loại xe trên 24 chỗ ngồi
2.007.500
2,03%

1,36%
05
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan), xe cứu thương
1.026.300
1,04%

0,69%






II
Xe ô tô kinh doanh vận tải
A
Xe chở người




01
 Loại xe dưới 06 chỗ ngồi theo đăng ký
831.600
0,71%
0,06%
0,47%
02
Loại xe 06 chỗ ngồi theo đăng ký
1.021.900
0,87%
0,06%
0,58%
03
Loại xe 07 chỗ ngồi theo đăng ký
1.188.000
1,00%
0,06%
0,67%
04
Loại xe 08 chỗ ngồi theo đăng ký
1.378.300
1,16%
0,06%
0,77%
05
Loại xe 09 chỗ ngồi theo đăng ký
1.544.400
1,30%
0,06%
0,86%
06
Loại xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký
1.663.200
1,38%
0,06%
0,92%
07
Loại xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký
1.821.600
1,51%
0,06%
1,01%
08
Loại xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký
2.004.200
1,66%
0,06%
1,11%
09
Loại xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký
2.253.900
1,88%
0,06%
1,25%
10
Loại xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký
2.443.100
2,04%
0,06%
1,36%
11
Loại xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký
2.633.400
2,20%
0,06%
1,47%
12
Loại xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký
2.799.500
2,33%
0,06%
1,56%
13
Loại xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký
2.989.800
2,49%
0,06%
1,66%
14
Loại xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký
3.155.900
2,63%
0,06%
1,75%
15
Loại xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký
3.345.100
2,79%
0,06%
1,86%
16
Loại xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký
3.510.100
2,92%
0,06%
1,95%
17
Loại xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký
3.700.400
3,08%
0,06%
2,05%
18
Loại xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký
3.866.500
3,21%
0,06%
2,14%
19
Loại xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký
4.056.800
3,37%
0,06%
2,25%
20
Loại xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký
4.246.000
3,53%
0,06%
2,35%
21
Loại xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký
4.412.100
3,67%
0,06%
2,44%
22
Loại xe trên 25 chỗ ngồi theo đăng ký
4.412.100 + 33.000 x (số chỗ - 25 chỗ)
3,67%
0,06%
2,44%
B
Xe tải




01
Loại xe dưới 3 tấn
938.300
0,88%

0,58%
02
Loại xe từ 3 đến 8 tấn
1.826.000
1,71%

1,14%
03
Loại xe từ 8 đến 15 tấn
2.516.800
2,35%

1,57%
04
Loại xe trên 15 tấn
3.207.600
3,00%

2,00%
C
Các loại xe khác




01
Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II
02
Xe taxi
Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tai mục II
03
Xe ô tô chuyên dùng
Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II
04
Đầu kéo rơ mooc
Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn (đây là phí của cả đầu kéo và romooc).
05
Xe có thiết bị đặc biệt chuyên dùng như thiết bị nâng, bốc hàng, làm vệ sinh, trộn bê tông, xe chở xăng dầu...
Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II.
06
Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng chỗ ngồi quy định tại mục II

Bài đăng phổ biến từ blog này

BẢO HIỂM TAI NẠN 24/24

Đối tượng bảo hiểmLà công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác học tập tại Việt Nam có độ tuổi như sau: Đối với cấp theo hợp đồng: từ 16 tuổi đến 65 tuổi.Đối với cấp lẻ: là từ đủ 1 tuổi đến 65 tuổi. Phạm vi bảo hiểmTai nạn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam trong 24/24 giờ.Quyền lợi bảo hiểmNgười được bảo hiểm tham gia bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này sẽ được hưởng các quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp thương tật thân thể hoặc tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.Tử vong: Chi trả toàn bộ Số tiền bảo hiểm Thương tật thân thể: - Số tiền từ dưới 20 triệu đồng: Chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật - Số tiền từ trển 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: * Thương tật vĩnh viễn: Chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật * Thương tật tạm thời: Chi trả theo chi phí y tế thực tế, hợp lý theo chỉ định của bác sĩ và trợ cấp ngày nằm viện điều trị nội trú 0.1% STBH (tối đa 180 ngày/ năm). Tổng số tiền chi trả không vượt quá tỷ lệ thương tậttrong bảng tỷ lệ thương tật đính kèm quy tắc Số tiền bảo hiểmSố tiề…

BẢO HIỂM Ô TÔ DOANH NGHIỆP TỰ NGUYỆN - PTI

Đối tượng bảo hiểmChủ xe cơ giới và/hoặc đại diện của chủ xe tự nguyện tham gia bảo hiểm tại PTI. 
Phạm vi bảo hiểmPTI bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, Lái xe trong những trường hợp sau đây: Đâm, va, lật, đổ. Hoả hoạn, cháy, nổ. Những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sét đánh, sụt lở. Vật thể từ bên ngoài xe tác động lên xe. Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe. Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ quy định tại Quy tắc. Ngoài ra PTI còn hỗ trợ những chi phí cần thiết và hợp lý nhằm: Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm; Chi phí đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất không vượt quá 20.000.000 đồng/vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản). Giám định tổn thất. Trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường của PTI (không bao gồm chi phí giám định tổn thất) không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Trích dẫn…

BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt nhằm bảo vệ Tài sản là bất động sản (loại trừ đất) và động sản các loại của cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế, được khai báo cho mục đích bảo hiểm trong hợp đồng và/ hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, bao gồm: 
Đối tượng nào phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và mức phí bao nhiêu?Nghị định 23/2018/NĐ-CP áp dụng đối với: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP (bên mua bảo hiểm); doanh nghiệp bảo hiểm; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định quy định: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định.
Theo quy định, đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ gồm: a- Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; b- Các loại h…