Chuyển đến nội dung chính

Về hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Về hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy , nổ bắt buộc:
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm. b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm. c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao). d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền. đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ. e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Về mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 23/2018

Về mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 23/2018 .
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, được quy định  theo nghị định 23/2018 .Theo đó những ngành nghề khác nhau sẻ có mức phí khác nhau . Quý khách có thể xem bảng mức phí phía dưới đây:
Theo đó : Mức phí bảo hiểm áp dụng cho cơ sở là trường học sẻ được tính như sau.
Trường học A có tổng giá trị tài sản tham gia bảo hiểm : 10 Tỷ đồng .
Mức phí bảo hiểm trường học A phải đóng là : 10 Tỷ * 0.05% = 5 Triệu đồng + 500.000 đồng (VAT)= 5.500.000 đồng . /1 Năm . 



MỨC PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị
định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)
1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) có tng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, mức phí bảo hiểm được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm. Căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm sau:
STT
Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
Mức khấu trừ (loại)
Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%)
1
Học viện, trường đại học, trưng cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo
A
0,05
2
Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác
A
0,05
3
Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác


3.1
Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người
B
0,4
3.2
Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động
A
0,15
3.3
Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác
A
0,1
4
Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ


4.1
Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa
A
0,075
4.2
Triển lãm; nhà hội chợ
A
0,12
5
Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa


5.1
Trung tâm thương mại
A
0,06
5.2
Siêu thị, cửa hàng bách hóa
A
0,08
5.3
Chợ kiên cố, bán kiên cố
B
0,5
6
Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông
A
0,075
7
Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển
A
0,07
8
Cảng hàng không, cảng biển, cảng thy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt


8.1
Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt
A
0,1
8.2
Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt
B
0,12
8.3
Cảng hàng không
A
0,08
9
Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ


9.1
Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sn, nhà khách, nhà nghỉ
A
0,05
9.2
Nhà chung cư không có hệ thng chữa cháy tự động (springkler)
A
0,1
10
Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác
A
0,05
11
Hầm lò khai thác than, hm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sdụng chất cháy, nổ
B
0,4
12
Cơ sở sản xuất vật liệu n, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được
B
0,35
13
Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.
B
0,3
14
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đt
B
0,3
15
Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên


15.1
Nhà máy nhiệt điện
A
0,1
15.2
Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác
A
0,07
15.3
Trạm biến áp
A
0,12
16
Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay
A
0,1
17
Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được


17.1
Kho hàng hóa, vật tư cháy được
B
0,2
17.2
Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được
A
0,075
17.3
Bãi hàng hóa, vật tư cháy được
B
0,1
18
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính


18.1
a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy)
B
0,2
b) Công trình sản xuất gỗ
0,5
c) Công trình sản xuất giầy
0,35
18.2
Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E
A
0,15
19
Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:


19.1
Khí cháy
B
0,167
19.2
Chất lng
B
0,2
19.3
Bụi hay xơ cháy được; các cht rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được
B
0,7
19.4
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau
B
0,6
19.5
Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí
B
0,5
Ghi chú:
A, B là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.
2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng Trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chp thuận.
1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:
a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại A quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.
b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại B quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.
c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Số tiền bảo hiểm
Mức khu trừ bảo hiểm
Đến 2.000
4
Trên 2.000 đến 10.000
10
Trên 10.000 đến 50.000
20
Trên 50.000 đến 100.000
40
Trên 100.000 đến 200.000
60
Trên 200.000
100
2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận./.

Bài đăng phổ biến từ blog này

BẢO HIỂM TAI NẠN 24/24

Đối tượng bảo hiểmLà công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác học tập tại Việt Nam có độ tuổi như sau: Đối với cấp theo hợp đồng: từ 16 tuổi đến 65 tuổi.Đối với cấp lẻ: là từ đủ 1 tuổi đến 65 tuổi. Phạm vi bảo hiểmTai nạn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam trong 24/24 giờ.Quyền lợi bảo hiểmNgười được bảo hiểm tham gia bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này sẽ được hưởng các quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp thương tật thân thể hoặc tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.Tử vong: Chi trả toàn bộ Số tiền bảo hiểm Thương tật thân thể: - Số tiền từ dưới 20 triệu đồng: Chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật - Số tiền từ trển 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: * Thương tật vĩnh viễn: Chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật * Thương tật tạm thời: Chi trả theo chi phí y tế thực tế, hợp lý theo chỉ định của bác sĩ và trợ cấp ngày nằm viện điều trị nội trú 0.1% STBH (tối đa 180 ngày/ năm). Tổng số tiền chi trả không vượt quá tỷ lệ thương tậttrong bảng tỷ lệ thương tật đính kèm quy tắc Số tiền bảo hiểmSố tiề…

BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt nhằm bảo vệ Tài sản là bất động sản (loại trừ đất) và động sản các loại của cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế, được khai báo cho mục đích bảo hiểm trong hợp đồng và/ hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, bao gồm: 
Đối tượng nào phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và mức phí bao nhiêu?Nghị định 23/2018/NĐ-CP áp dụng đối với: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP (bên mua bảo hiểm); doanh nghiệp bảo hiểm; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Nghị định quy định: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định.
Theo quy định, đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ gồm: a- Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; b- Các loại h…

BẢO HIỂM NHÀ TƯ NHÂN

Bảo hiểm nhà tư nhân PTI sẻ được bảo hiểm - Tổn hại vật chất đối với nhà tư nhân do những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm
          1.Phạm vi bảo hiểm Rủi ro A: Cháy, Sét, NổRủi ro C: Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên phương tiện đó rơi trúngRủi ro F: Động đất, núi lửa phunRủi ro H: Giông, bão, lụtBảo hiểm trộm cướp đi kèm dấu hiệu đột nhập, sử dụng vũ lực và tẩu thoátChi phí cứu hỏa và chi phí dập lửa khácChi phí dọn dẹp hiện trường

2.Các điểm loại trừ chínhNổi loạn, bạo động dân sự.Chiến tranh, xâm lược, chiến sự, nổi loạn, nội chiến, khởi nghĩa, cách mạng, binh biến, bạo động, đảo chính, lực lượng quân sự tiếm quyềnKhủng bốPhóng xạ ion hóa hay nhiễm phóng xạ từ nhiên liệu hạt nhân hay từ chất thải hạt nhân do đốt cháy nhiên liệu hạt nhân.Các thuộc tính phóng xạ, độc, nổ, hoặc các thuộc tính nguy hiểm khác của thiết bị nổ hạt nhân hay các bộ phận của thiết bị đó.Hành động cố ý hoặc đồng lõa của NĐBH gây ra.Thiệt hại do trộm cướp xảy ra khi ngôi…