BREAKING NEWS
latest

728x90

header-ad

468x60

header-ad
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo Hiểm Ô Tô. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo Hiểm Ô Tô. Hiển thị tất cả bài đăng

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM Ô TÔ PTI

Quy trình giám định và bồi thường bảo hiểm ôtô PTI
Bồi thường bảo hiểm ôtô luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của các chủ sở hữu phương tiện khi bắt đầu tham gia bảo hiểm. Khi xảy ra các sự cố liên quan đến xe, để có thể được nhận bồi thường từ bảo hiểm, các chủ xe cần thực hiện các bước theo quy trình như sau :

1. Thông báo tai nạn khi xảy ra sự cố

Khi xe bị gặp tai nạn, bước đầu tiên của quy trình bồi thường bảo hiểm ôtô đó là chủ xe, lái xe phải gọi điện thoại ngay cho đơn vị bảo hiểm ( với PTI theo số 1900545475 ) để thông báo tai nạn, thông tin thông báo gồm:
- Tên, điện thoại của người thông báo
- Biển số xe
- Ngày giờ, địa điểm, diễn biến tai nạn
Trong khoảng sau 2 tiếng kể từ thời điểm nhận được cuộc gọi, các nhân viên giám định sẽ có mặt tại hiện trường.
Đây là quy định bắt buộc lái xe phải tuần theo  để đảm bảo được hưởng toàn bộ quyền lợi nếu không muốn bị phạt chế tài trong quá trình thực hiện bảo hiểm ( mức chế tài  từ 10 đến 50% tổng chi phí sửa chữa) trong một số trường hợp đơn vị bảo hiểm còn từ chối bồi thường nếu vi phạm quy định này.

2. Xử lý tai nạn ban đầu

Trong trường hợp xe tham gia bảo hiểm không va chạm với người thứ ba, quy trình giám định bồi thường bảo hiểm ôtô cụ thể như sau :
• Tổn thất vật chất xe ước tính từ, dưới 5 triệu đồng hoặc nguyên nhân tổn thất do vật thể cứng bên ngoài tác động gây hư hỏng kính, đèn, gương không nhất thiết phải có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc công an/ chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.
• Tổn thất vật chất xe ước tính trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng không nhất thiết phải có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc công an/ chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn nhưng giám định viên của công ty bảo hiểm phải giám định xác minh hiện trường.
• Tổn thất vật chất xe ước tính trên 10 triệu đồng phải có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc công an/ chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn hoặc giám định viên (GDV) phải đến giám định tại hiện trường.
    Trường hợp xe tham gia bảo hiểm va chạm với người thứ ba,quy trình giám định bồi thường bảo hiểm ôtô cụ thể như sau :
•  Tổn thất vật chất ước tính từ dưới 20 triệu đồng phải có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc xác nhận của công an/ chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn hoặc GĐV phải đến giám định tại hiện trường.
• Tổn thất vật chất xe ước tính trên 20 triệu đồng phải có hồ sơ của cảnh sát giao thông và GĐV phải đến giám định tại hiện trường.
Trong trường hợp có lỗi do người thứ 3, khách hàng thực hiện bảo lưu và chuyển quyền đòi bồi thường bảo hiểm ôtô bên thứ 3 theo hướng dẫn của PTI. Lưu ý, hồ sơ cảnh sát giao thông sẽ bao gồm:Sơ đồ hiện trường;Biên bản khám nghiệm hiện trường;Biên bản khám nghiệm phương tiện;Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông.

3. Quy trình tiến hành giám định bồi thường bảo hiểm ôtô

Trong vòng 2 tiếng kể từ khi xe được đưa về xưởng, giám định viên của PTI sẽ phối hợp với Chủ xe/ Lái xe và các bên liên quan tiến hành giám định thiệt hại xe.Các công ty bảo hiểm sẽ ủy quyền hoàn toàn cho Giám định viên trong việc quyết định sửa chữa hay thay thế đối với hạng mục tổn thất. Kết quả về phương án khắc phục được ghi tại Biên bản giám định có chữ ký của Giám định viên của và đại diện của công ty bảo hiểm là kết quả cuối cùng.

4. Xử lý bồi thường bảo hiểm ôtô

Sau khi xe được sửa chữa xong, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,trong vòng 2 ngày làm việc, PTI sẽ bảo lãnh thanh toán tại các xưởng sửa chữa thuộc hệ thống liên kết của PTI. Khách hàng chỉ cần ký biên bản nghiệm thu, hợp đồng, thanh lý (nếu có) và nhận xe.Trường hợp ngoài hệ thống, Bạn cần thông báo trước cho công ty bảo hiểm để có biện pháp xử lý thích hợp.
Với bảo hiểm Bưu điện PTI, bạn cũng có thể tra cứu tình trạng hồ sơ qua SMS theo cú pháp PTI_KH_Số Giấy chứng nhận về 8008.
Trên đây là quy trình những bước lần lượt để thực hiện việc giám định và bồi thường bảo hiểm ôtô. Để có thể hoàn thành các thủ tục bồi thường bảo hiểm ôtô một các nhanh chóng và thuận lợi nhất, bạn cần phối hợp chặt chẽ và tuân thủ với các quy định mà công ty bảo hiểm đề ra.

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô 2018

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô 2018 
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm  2016 của Bộ Tài chính)
Số TT
Loại xe
Phí bảo hiểm năm (đồng)
I
Mô tô 2 bánh

1
Từ 50 cc trở xuống
55.000
2
Trên 50 cc
60.000
II
Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
290.000
III
Xe ô tô không kinh doanh vận tải

1
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi
437.000
2
Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi
794.000
3
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
1.270.000
4
Loại xe trên 24 chỗ ngồi
1.825.000
5
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)
933.000
IV
Xe ô tô kinh doanh vận tải

1
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký
756.000
2
6 chỗ ngồi theo đăng ký
929.000
3
7 chỗ ngồi theo đăng ký
1.080.000
4
8 chỗ ngồi theo đăng ký
1.253.000
5
9 chỗ ngồi theo đăng ký
1.404.000
6
10 chỗ ngồi theo đăng ký
1.512.000
7
11 chỗ ngồi theo đăng ký
1.656.000
8
12 chỗ ngồi theo đăng ký
1.822.000
9
13 chỗ ngồi theo đăng ký
2.049.000
10
14 chỗ ngồi theo đăng ký
2.221.000
11
15 chỗ ngồi theo đăng ký
2.394.000
12
16 chỗ ngồi theo đăng ký
3.054.000
13
17 chỗ ngồi theo đăng ký
2.718.000
14
18 chỗ ngồi theo đăng ký
2.869.000
15
19 chỗ ngồi theo đăng ký
3.041.000
16
20 chỗ ngồi theo đăng ký
3.191.000
17
21 chỗ ngồi theo đăng ký
3.364.000
18
22 chỗ ngồi theo đăng ký
3.515.000
19
23 chỗ ngồi theo đăng ký
3.688.000
20
24 chỗ ngồi theo đăng ký
4.632.000
21
25 chỗ ngồi theo đăng ký
4.813.000
22
Trên 25 chỗ ngồi
 [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
V
Xe ô tô chở hàng (xe tải)

1
Dưới 3 tấn
853.000
2
Từ 3 đến 8 tấn
1.660.000
3
Trên 8 đến 15 tấn
2.746.000
4
Trên 15 tấn
3.200.000
VI. BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V.
2. Xe Taxi
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
3. Xe ô tô chuyên dùng
- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe pickup.
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III.
- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V.
4. Đầu kéo rơ-moóc
Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
5. Xe máy chuyên dùng
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V.
6. Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III.
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe

1. Bảo hiểm vật chất: theo biểu phí hướng dẫn khai thác 2017
2. Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe


Đối với xe Môtô - Xe máy
Số tiền bảo hiểm: tối đa 20 triệu đồng/người/vụ
Số tiền bảo hiểm (STBH)
Tỷ lệ phí (TLP)
Số chỗ ngồi
Phí bảo hiểm
Từ, dưới 20 triệu đồng/người/vụ
0,1%
02
STBH x TLP x Số chỗ ngồi
Lưu ý: Đối với bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe máy, người bán phải bán 02 chỗ ngồi.

Đối với xe Ô tô
Số tiền bảo hiểm (STBH)
Tỷ lệ phí (TLP)
Số chỗ ngồi
Phí bảo hiểm
Từ, dưới 100 trđ/người/vụ
0,10%

STBH x TLP x Số chỗ ngồi
Trên 100 đến 600 trđ/người/vụ
0,15%

STBH x TLP x Số chỗ ngồi
Trên 600 trđ/người/vụ
0,20%

STBH x TLP x Số chỗ ngồi
3. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Loại xe, loại hàng hóa 
Tỷ lệ phí 
Xe đông lạnh, xe chở hoa quả, hải sản
1,5 %
Xe chở chất lỏng, chất khí
1,0 %
Xe đầu kéo, xe container chuyên dụng
0,9 %
Các loại khác
0,6 %
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Mức trách nhiệm x Số tấn trọng tải

Ghi chú:

- Phí bảo hiểm trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Số tấn trọng tải là trọng tải tối đa cho phép của xe.
- Mức trách nhiệm: tối đa là 20.000.000 đồng/tấn trọng tải.
- Mức trách nhiệm tối đa 01 vụ = Mức trách nhiệm x Số tấn trọng tải.

BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ - PTI

Phạm vi bảo hiểm - Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI
1.PTI chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:
1.1. Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, các vật thể khác tác động từ bên ngoài vào xe cơ giới.
1.2. Hỏa hoạn, cháy, nổ.
1.3. Những rủi ro bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, sóng thần, gió lốc, mưa đá, lụt, triều cường; động đất, sụt lở đất; sét đánh.
1.4 Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
1.5. Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ nêu trong Quy tắc.
2.Ngoài số tiền bồi thường, PTI còn hoàn trả cho Chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PTI khi xảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí sau:
2.1. Chi phí bảo vệ hiện trường, ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
2.2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
Mức chi phí trên Chủ xe cơ giới và PTI thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm tối đa không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm (trừ khi có văn bản thỏa thuận khác).
Loại trừ bảo hiểm -  Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI
Ngoài các điểm loại trừ chung quy định tại điều 12 của Quy tắc này, PTI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
  1. Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử).
  2. Tổn thất của động cơ do nước lọt vào trong động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
  3. Tổn thất riêng đối với lốp, bạt phủ thùng xe, nhãn mác, biểu tượng nhà sản xuất, chắn bùn, chụp đầu trục bánh xe, trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.
  4. Mất bộ phận của xe do bị trộm hoặc bị cướp (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
  5. Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (xe cho thuê/cho mượn/siết nợ/cầm cố/tranh chấp kinh tế).
  6. Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
  7. Tổn thất về các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới và tổn thất về xe cơ giới do hoạt động (trong mọi trường hợp) của các thiết bị chuyên dùng của chính xe cơ giới gây ra, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
  8. Tổn thất của các thiết bị, bạt phủ lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cảm biến báo lùi, cản trước, cản sau); trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.

DỊCH VỤ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM Ô TÔ

Dịch vụ bồi thường bảo hiểm ô tô ở PTI
  1. Bồi thường tổn thất bộ phận.
1.1. PTI chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, thay thế (trường hợp không thể sửa chữa được) bộ phận hoặc trả bằng tiền cho Chủ xe cơ giới để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trên cơ sở xác định được chi phí hợp lý để sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả sau khi áp dụng mức khấu trừ (nếu có).

1.2. Cách xác định số tiền bồi thường:
  1. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị, số tiền bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
  2. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị, số tiền bồi thường bằng chi phí hợp lý để phục hồi, sửa chữa xe bị tổn thất. Cách xác định chi phí hợp lý cho bộ phận hư hỏng phải thay thế mới áp dụng theo quy định tại Điểm 1.2.c, Khoản 1, Điều 19 của Quy tắc này.
  3. Trường hợp xe không tham gia Điều khoản bổ sung thay thế mới, PTI sẽ xác định chi phí hợp lý để thay thế mới bộ phận hư hỏng bằng chi phí thay thế thực tế trừ đi số tiền khấu hao tính theo tỷ lệ khấu hao theo tỷ lệ khấu hao được quy định:
- Đối với các loại xe thông dụng:
+ Xe còn giá trị từ 85% trở lên hoặc xe sử dụng dưới 03 năm không tính khấu hao sử dụng.
+ Xe còn giá trị từ 70% đến dưới 85% hoặc xe đã sử dụng từ 03 năm đến dưới 06 năm tính khấu hao sử dụng 15%.
+ Xe còn giá trị trên 50% đến dưới 70% hoặc xe đã sử dụng từ 06 năm đến dưới 10 năm tính khấu hao sử dụng 25%.
+ Xe đã sử dụng từ 10 năm đến 15 năm tính khấu hao sử dụng 35%.
+ Xe đã sử dụng trên 15 năm tính khấu hao 50%.
- Đối với xe đầu kéo, taxi, xe cho thuê tự lái, xe khách liên tỉnh:
+ Mức tính khấu hao tất cả các bộ phận là 150% so với các mức khấu hao của các loại xe thông dụng nêu trên.
+ Đối với những xe sử dụng từ 1 năm đến 3 năm áp dụng khấu hao 15%. Đối với những xe sử dụng dưới 1 năm không tính khấu hao.
- Quy định khác:
+ Đối với một số bộ phận như: Săm lốp, ắc quy, bạt phủ (thùng xe tải) hoặc những bộ phận thay thế theo định kỳ như: Gioăng, phớt, lọc gió, lọc dầu, lọc xăng, vòng bi... phải tính phần trăm (%) giá trị đã sử dụng tối đa không quá 50% (không áp dụng đối với điều khoản Bảo hiểm thay thế mới).
+ Trường hợp phụ tùng thay thế mới đã được thay thế một lần thì thời gian tính khấu hao tính từ thời điểm thay thế gần nhất đến khi bị tổn thất (Tuy nhiên lần thay thế trước phải là thay thế mới và có đầy đủ chứng từ để chứng minh việc thay thế mới này).
+ Tất cả các xe không mua điều khoản bảo hiểm bổ sung thay thế mới hoặc có năm sử dụng trên 15 năm đều áp dụng các quy định trên.
1.3. PTI bồi thường chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tổn thất. 
  1. Bồi thường tổn thất toàn bộ.
2.1. PTI bồi thường tổn thất toàn bộ trong trường hợp xe bị thiệt hại trên 75% giá trị thực tế; hoặc chi phí sửa chữa thiệt hại bằng hoặc trên 75% giá trị thực tế của xe tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất.
2.2. PTI có trách nhiệm bồi thường tổn thất toàn bộ xe bị mất trộm, mất cướp khi có kết luận của cơ quan công an đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án hình sự hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án liên quan đến mất trộm, mất cướp của chính chiếc xe đó.
2.3. Số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ bằng giá trị thực tế của xe trước khi xảy ra tổn thất cùng chủng loại và thông số kỹ thuật và không vượt quá số tiền ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm.
  1. Thu hồi tài sản sau bồi thường.
Khi PTI đã bồi thường tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ xe thì bộ phận hư hỏng hoặc toàn bộ xe đó thuộc quyền sở hữu của PTI, cụ thể:
3.1. Đối với trường hợp bồi thường thay thế bộ phận, PTI sẽ thu hồi bộ phận hư hỏng đã được trả tiền bồi thường (kể cả trường hợp trừ khấu hao) để phục vụ công tác quản lý rủi ro.
3.2. Đối với trường hợp bồi thường tổn thất toàn bộ, sau khi PTI đã bồi thường toàn bộ xe thì toàn bộ giá trị thu hồi chiếc xe bị tổn thất thuộc sở hữu của PTI. Trường hợp tham gia bảo hiểm dưới giá trị thì PTI thu hồi phần giá trị tương đương theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm. Trường hợp Chủ xe cơ giới có yêu cầu nhận lại chiếc xe bị tổn thất toàn bộ, PTI sẽ giảm số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ tương đương giá trị thu hồi chiếc xe bị tổn thất theo định giá của PTI.
3.3. Đối với trường hợp bồi thường xe bị mất trộm, mất cướp sau đó tìm được xe bị mất trộm, mất cướp thì PTI được quyền sở hữu toàn bộ chiếc xe đó.