BREAKING NEWS
latest

728x90

header-ad

468x60

header-ad
Hiển thị các bài đăng có nhãn oto. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn oto. Hiển thị tất cả bài đăng

Phạm vi bảo hiểm - Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI

1.PTI chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:
1.1. Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, các vật thể khác tác động từ bên ngoài vào xe cơ giới.
1.2. Hỏa hoạn, cháy, nổ.
1.3. Những rủi ro bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, sóng thần, gió lốc, mưa đá, lụt, triều cường; động đất, sụt lở đất; sét đánh.
1.4 Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
1.5. Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ nêu trong Quy tắc.
2.Ngoài số tiền bồi thường, PTI còn hoàn trả cho Chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PTI khi xảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí sau:
2.1. Chi phí bảo vệ hiện trường, ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
2.2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
Mức chi phí trên Chủ xe cơ giới và PTI thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm tối đa không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm (trừ khi có văn bản thỏa thuận khác).
Loại trừ bảo hiểm -  Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI
Ngoài các điểm loại trừ chung quy định tại điều 12 của Quy tắc này, PTI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử).
Tổn thất của động cơ do nước lọt vào trong động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
Tổn thất riêng đối với lốp, bạt phủ thùng xe, nhãn mác, biểu tượng nhà sản xuất, chắn bùn, chụp đầu trục bánh xe, trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.
Mất bộ phận của xe do bị trộm hoặc bị cướp (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (xe cho thuê/cho mượn/siết nợ/cầm cố/tranh chấp kinh tế).
Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
Tổn thất về các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới và tổn thất về xe cơ giới do hoạt động (trong mọi trường hợp) của các thiết bị chuyên dùng của chính xe cơ giới gây ra, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Tổn thất của các thiết bị, bạt phủ lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cảm biến báo lùi, cản trước, cản sau); trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
 Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô Tô

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô Tô:

Bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe đối với bên thứ 3 và hành khách trên xe

Đối tượng bảo hiểm bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô:

Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Phạm vi bảo hiểm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:

Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra

Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

Mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. 

Cụ thể như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô Tô



Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự trách nhiệm cao tăng thêm

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự trách nhiệm cao tăng thêm :



            STT

LOẠI XE

Phí bảo hiểm 
100/100 Tr
Tỉ lệ phí bảo hiểm của các mức tăng thêm so với mức 100/100 Tr
(đồng)
Người thứ ba
Hành khách
Tài sản
(01)
(02)
(03)
(04)
I
Xe không kinh doanh vận tải
A

Xe mô tô 2 bánh





01
Loại xe dưới 50 cc
60.500
0.16%

0,30%
02
Loại xe từ 50cc trở lên
66.000
0,21%

0,32%
B
Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
319.000
0,39%

0,35%
C
Xe ô tô




01
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi, xe chở tiền
436.700
0,44%

0,29%
02
Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi
873.400
0,88%

0,59%
03
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
1.397.000
1,41%

0,94%
04
Loại xe trên 24 chỗ ngồi
2.007.500
2,03%

1,36%
05
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan), xe cứu thương
1.026.300
1,04%

0,69%






II
Xe ô tô kinh doanh vận tải
A
Xe chở người




01
 Loại xe dưới 06 chỗ ngồi theo đăng ký
831.600
0,71%
0,06%
0,47%
02
Loại xe 06 chỗ ngồi theo đăng ký
1.021.900
0,87%
0,06%
0,58%
03
Loại xe 07 chỗ ngồi theo đăng ký
1.188.000
1,00%
0,06%
0,67%
04
Loại xe 08 chỗ ngồi theo đăng ký
1.378.300
1,16%
0,06%
0,77%
05
Loại xe 09 chỗ ngồi theo đăng ký
1.544.400
1,30%
0,06%
0,86%
06
Loại xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký
1.663.200
1,38%
0,06%
0,92%
07
Loại xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký
1.821.600
1,51%
0,06%
1,01%
08
Loại xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký
2.004.200
1,66%
0,06%
1,11%
09
Loại xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký
2.253.900
1,88%
0,06%
1,25%
10
Loại xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký
2.443.100
2,04%
0,06%
1,36%
11
Loại xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký
2.633.400
2,20%
0,06%
1,47%
12
Loại xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký
2.799.500
2,33%
0,06%
1,56%
13
Loại xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký
2.989.800
2,49%
0,06%
1,66%
14
Loại xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký
3.155.900
2,63%
0,06%
1,75%
15
Loại xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký
3.345.100
2,79%
0,06%
1,86%
16
Loại xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký
3.510.100
2,92%
0,06%
1,95%
17
Loại xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký
3.700.400
3,08%
0,06%
2,05%
18
Loại xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký
3.866.500
3,21%
0,06%
2,14%
19
Loại xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký
4.056.800
3,37%
0,06%
2,25%
20
Loại xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký
4.246.000
3,53%
0,06%
2,35%
21
Loại xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký
4.412.100
3,67%
0,06%
2,44%
22
Loại xe trên 25 chỗ ngồi theo đăng ký
4.412.100 + 33.000 x (số chỗ - 25 chỗ)
3,67%
0,06%
2,44%
B
Xe tải




01
Loại xe dưới 3 tấn
938.300
0,88%

0,58%
02
Loại xe từ 3 đến 8 tấn
1.826.000
1,71%

1,14%
03
Loại xe từ 8 đến 15 tấn
2.516.800
2,35%

1,57%
04
Loại xe trên 15 tấn
3.207.600
3,00%

2,00%
C
Các loại xe khác




01
Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II
02
Xe taxi
Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tai mục II
03
Xe ô tô chuyên dùng
Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II
04
Đầu kéo rơ mooc
Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn (đây là phí của cả đầu kéo và romooc).
05
Xe có thiết bị đặc biệt chuyên dùng như thiết bị nâng, bốc hàng, làm vệ sinh, trộn bê tông, xe chở xăng dầu...
Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II.
06
Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng chỗ ngồi quy định tại mục II